Suzuki APV – Giá LH
Ngày 1 tháng 10 năm 2010, Suzuki Việt Nam công bố cho ra mắt dòng sản phẩm APV mới bao gồm APV GL và APV GLS.
APV GL là dòng xe du lịch tiện dụng, tập trung vào các khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu mua xe với số lượng lớn với mức giá mới rất cạnh tranh và hấp dẫn.
APV GLS với bộ phụ kiện tiện ích, trẻ trung như dàn CD 2 đĩa, tay nắm cửa mạ crôm, đèn sương mù, lưới tản nhiệt kim loại, chắn nắn sườn xe, gương chiếu hậu mạ crôm. Phiên bản APV GLS dự kiến sẽ được trình làng vào khoảng đầu tháng 11 năm 2010.
1. Ngoại thất
Tại sao một chiếc xe không thể vừa đem đến cho các gia đình một không gian đáp ứng phong cách sống của họ, lại vừa đem lại sự thoải mái khi dùng nó cho những hoạt động đa dạng hằng ngày?
Ở một điều kiện lý tưởng, chúng tôi đã trả lời câu hỏi trên bằng việc cho ra đời một chiếc xe lý tưởng: xe APV hoàn toàn mới – kết hợp giữa không gian và tiện nghi của một chiếc xe du lịch với tất cả sự thoải mái của một phòng khách lớn sang trọng.
Chỉ cần bước lên xe, gia đình của bạn sẽ cảm thấy xe APV là giải pháp lý tưởng cho tất cả mọi người và tất cả mục đích.
APV-GLS là phiên bản được cải tiến trẻ trung hơn và tiện ích hơn đàn anh APV-GL với bộ phụ kiện mới như:
- Lưới tản nhiệt kim loại thể thao
- Kính chiếu hậu mạ crom
- Tay nắm cửa mạ crom
- Đèn sương mù
- Chắn nắng sườn xe

APV-GL

APV-GLS
2 . Nội thất

Các dãy ghế ngồi thật sự thoải mái và tiện ích của APV có thể được điều chỉnh theo nhiều cách để thích ứng với mọi nhu cầu khác nhau của hành khách và hành lý mang theo, điều này đã nâng sự tiện nghi trong khoang cabin lên một tầm cao mới.

Hệ thống điều hòa không khí tạo cho hành khách luôn mát mẻ dù ở bất cứ nơi đâu họ đến.

Hãy tận hưởng chiếc xe APV của bạn với hệ thống âm thanh hoàn hảo cùng máy nghe nhạc đồng bộ CD cassette và MP3.
3. Màu xe
3. An Toàn
Suzuki tin tưởng rằng tất cả những tiện nghi đáng sở hữu này có được là kết quả của những lần trao đổi giữa người thiết kế và sử dụng APV. Ưu tiên hàng đầu là an toàn và an ninh đã được thiết lập cho tất cả các khía cạnh của chiếc xe, đảm bảo sự tự tin và sự hài lòng của hành khách trên mọi nẻo đường.
![]() |
![]() |
| Thân xe được cấu tạo vững chắc với thanh gia cố, hạn chế biến dạng và tạo một khoảng cách an toàn cho hành khách khi xảy ra va đập. | Công nghệ TECT độc quyền của Suzuki giúp phân tán lực va chạm khỏi hành khách trong xe, với đầu xe họat động như một vật cản nhằm bảo vệ tối đa hành khách trong xe. |
![]() |
![]() |
| Tất cả các loại APV đều được trang bị phanh đĩa tản nhiệt phía trước và tang trống phía sau. | Dây đai an toàn ELR được trang bị cho hàng ghế trước có thể điều chỉnh theo ý người sử dụng. |
4. Vận hành
VẬN HÀNH CÂN BẰNG
APV là một bằng chứng sống động chỉ ra rằng năng lượng không phải là yếu tố duy nhất giúp cho việc vận hành được cân bằng. Sự cân đối sẽ có được khi tất cả các yếu tố vận hành phối hợp nhuần nhuyễn với nhau, đảm bảo sự dễ chịu cho cả người lái và hành khách.
![]() |
Hệ thống giảm xóc trước McPherson nhẹ nhưng chắc chắn, đặc biệt an toàn khi phanh gấp. Hệ thống giảm xóc sau có cấu trúc 3 điểm liên kết với lò xo cuộn cho hiệu quả giảm xóc tuyệt vời. |
![]() |
Chiếc APV thể hiện sự quan tâm xã hội đối với môi trường bằng việc trang bị vỏ xe thân thiện môi trường (ECO tyres), giúp tiết kiệm nhiên liệu và giảm bớt tác động đến môi trường. Bánh xe hợp kim dáng thể thao được trang bị cho cả GLX-S và GL-B. |
![]() |
Động cơ nhôm 16 van được thiết kế với hành trình piston và ống góp hút dài tạo ra một mô men xoắn lớn ở số vòng quay thấp, giúp xe chở được nhiều người một cách mạnh mẽ. Ngoài việc cung cấp công suất tuyệt vời và mô men xoắn lớn ở số vòng quay thấp, động cơ 1.6 lít cũng giúp tăng cường việc tiết kiệm nhiên liệu ở những điều kiện lái khác nhau. |
![]() |
Hệ thống truyền động 5 số tay điều khiển bằng điện tử vận hành nhẹ nhàng, hiệu q |
| Hạng xe |
GL
|
GLS
|
||
| Động cơ |
Xăng
|
|||
| Loại động cơ |
1.6L
|
|||
| Loại |
5MT
|
|||
|
KÍCH THƯỚC
|
||||
| Chiều dài tổng thể |
mm
|
4,230
|
||
| Chiều rộng tổng thể |
mm
|
1,655
|
||
| Chiều cao tổng thể |
mm
|
1,865
|
||
| Chiều dài cơ sở |
mm
|
2,625
|
||
|
Khoảng cách từ trục bánh xe trước đến đầu xe
|
mm
|
715
|
||
|
Khoảng cách từ trục bánh xe sau đến đuôi xe
|
mm
|
890
|
||
| Chiều rộng cơ sở |
Trước/ Front
|
mm
|
1,435
|
|
|
Sau/ Rear
|
mm
|
1,435
|
1,435
|
|
| Khoảng sáng gầm xe |
mm
|
180 (Diff)
|
||
| Bánh kính quay tròn nhỏ nhất |
m
|
4.9
|
||
|
TRỌNG LƯỢNG
|
||||
| Trọng lượng xe không tải |
kg
|
1,250 – 1,270
|
||
| Trọng lượng xe toàn tải |
kg
|
1,950
|
||
|
NĂNG LỰC CHUYÊN CHỞ
|
||||
| Số chỗ ngồi |
người
|
7
|
8
|
|
| Dung tích bình xăng |
lít
|
46
|
||
|
ĐỘNG CƠ
|
||||
| Kiểu động cơ |
G16AID
|
|||
| Thể tích làm việc |
cm³
|
1,590
|
||
|
Đường kính x Hành trình làm việc
|
mm
|
75.0 x 90.0
|
||
| Tỉ số nén |
9.5
|
|||
| Công suất cực đại |
(HP/rpm)
|
91/5750
|
||
| Mô-men xoắn cực đại |
(N.m/rpm)
|
127/4,500
|
||
| Hệ thống cung cấp nhiên liệu |
MPI
|
|||
|
HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG
|
||||
| Loại |
5MT
|
|||
| Tỉ số truyền động |
1st
|
4.545
|
||
|
2nd
|
2.418
|
|||
|
3rd
|
1.796
|
|||
|
4th
|
1.241
|
|||
|
5th
|
1.000
|
|||
|
Số lùi/Reverse
|
4.431
|
|||
|
Số cuối/ Final
|
4.300
|
|||
|
KHUNG XE
|
||||
| Bố trí động cơ đặt giữa | ||||
|
Tỷ lệ phân bố trọng lượng trên trục bánh xe
|
Trước
|
49.2%
|
||
|
Sau
|
50.8 %
|
|||
| Hệ thống lái |
Thanh răng và bánh răng
|
|||
| Tay lái trợ lực |
Có
|
|||
| Hệ thống phanh |
Trước
|
Đĩa thông gió
|
||
|
Sau
|
Tang trống
|
|||
| Giảm sốc |
Trước
|
Độc lập kiểu Mac Pherson và lò xo cuộn
|
||
|
Sau
|
3-link rigid axle with coil springs
|
|||
| Lốp |
Trước/Sau
|
195/65
|
||
| Mâm |
Alloy 14″
|
|||







